19/09/2025
“10 SAI SÓT NHỎ THƯỜNG GẶP TRÊN C/O – HẢI QUAN VẪN CHẤP NHẬN, DOANH NGHIỆP CẦN NẮM RÕ”
1. Lỗi chính tả hoặc đánh máy:
Ví dụ: “Lemone” thay vì “Lemon” hoặc thừa/thiếu ký tự.
🔹 Nếu lỗi không làm thay đổi ý nghĩa, vẫn hiểu rõ là Lemon → C/O vẫn hợp lệ.
2. Khác biệt trong cách đánh dấu (tick)
🔹 Quy định: cách đánh dấu có thể bằng máy/bằng tay, bằng “x” hay “√”, không ảnh hưởng.
🔺Ví dụ cụ thể:
🔹 Trên ô số 13 của C/O mẫu D/E (Notes): có mục “Third country invoicing / Third party invoicing”.
🔹 Một doanh nghiệp tick bằng “x”, doanh nghiệp khác tick bằng “√”, hoặc ghi tay → tất cả đều chấp nhận, miễn là nội dung phù hợp với chứng từ thực tế (Invoice phát hành từ bên thứ ba).
3. Khác biệt nhỏ về chữ ký
🔹 Chữ ký trên C/O có thể khác chút so với chữ ký mẫu lưu tại cơ quan hải quan (do tốc độ ký, cách viết).
🔹 Miễn vẫn xác định được là của người có thẩm quyền → chấp nhận.
4. Khác biệt về đơn vị đo lường
🔹 Trên C/O ghi “1000 pcs”, trên Invoice ghi “100 cartons (10 pcs/carton)”.
🔹 Bản chất hàng hóa không thay đổi, chỉ khác cách biểu thị → chấp nhận.
5. Khác biệt về khổ giấy C/O
🔺 Ví dụ: C/O in trên khổ giấy A4 thay vì mẫu quy định hơi khác kích thước.
🔹 Nội dung, hình thức vẫn theo mẫu chuẩn → không sao.
6. Khác biệt về màu mực:
🔹 Một số ô điền bằng mực xanh, mực đen, hoặc in sẵn/mực đỏ ở tiêu đề.
🔹 Miễn nội dung rõ ràng, không tẩy xóa → chấp nhận.
7. Khác biệt về mã HS (HS code)
🔹 Trên C/O khai mã HS 6 số đúng, nhưng đến 8 số có khác so với tờ khai HQ.
🔹 Vì quy tắc xuất xứ chủ yếu xét đến mã HS 6 số, nên không ảnh hưởng.
8. Khác biệt về tên hoặc số chuyến vận tải
🔺 Ví dụ: C/O ghi tàu “HANA BHUM” nhưng thực tế thay đổi thành “CONTI CONQUEST”
🔹 Do thay đổi phương tiện vận tải trong quá trình giao hàng, không ảnh hưởng xuất xứ.
9. Khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa
🔹 Trên Invoice: “Steel Pipe ASTM A106 Gr.B”; trên C/O: “Steel Pipe”.
🔹 Miễn vẫn xác định là cùng một mặt hàng, không gây nhầm lẫn với loại khác.
10. Các khác biệt nhỏ khác theo thỏa thuận FTA:
🔺 Ý nghĩa: Ngoài 9 trường hợp nêu cụ thể, nếu một Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia có quy định riêng về những “minor discrepancies” thì cơ quan hải quan sẽ căn cứ để chấp nhận.
🔺 Ví dụ thực tế:
🔹 Hiệp định ATIGA (ASEAN): cho phép C/O có sai khác nhỏ về mô tả hàng hóa nếu vẫn xác định được hàng hóa thực tế.
🔹 EVFTA (Việt Nam – EU): chấp nhận C/O (hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ) có sai khác nhỏ về chính tả, dịch thuật, không ảnh hưởng tới xuất xứ.
🔹 CPTPP: nếu có khác biệt nhỏ trong tên người nhập khẩu/xuất khẩu nhưng vẫn xác định được lô hàng thì C/O không bị bác bỏ.
👉 Nói cách khác: khoản 10 là “dự phòng”, để hải quan có cơ sở linh hoạt chấp nhận những lỗi hình thức theo từng FTA cụ thể, thay vì chỉ bó hẹp trong 9 loại đã liệt kê.
❇️ TRƯỜNG HỢP KHÁC MÃ HS, NHƯNG TÊN HÀNG KHAI BÁO VÀ TIÊU CHÍ XUẤT XỨ GIỐNG NHAU
🔹 Căn cứ điều 16 Thông tư 33/2023/TT-BTC cho phép vẫn chấp nhận C/O nếu thuộc một trong các tình huống sau (và không có nghi ngờ khác):
1. Tiêu chí WO (wholly obtained) ghi trên C/O → khác biệt mã HS không ảnh hưởng tính hợp lệ của C/O.
2. Hàng sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ (PE hoặc RVC 100%) → khác biệt mã HS không ảnh hưởng (trừ trường hợp quy tắc PSR áp cho mã HS trên tờ khai yêu cầu WO).
3. Quy trình sản xuất đặc thù (SP): nếu mã HS trên tờ khai áp cùng tiêu chí SP như trên C/O → không ảnh hưởng; nếu không cùng, hải quan xác minh.
4. Tiêu chí CTC hoặc RVC: người nhập khẩu có thể chứng minh rằng theo mã HS trên tờ khai, hàng vẫn đáp ứng CTC/RVC (nộp quy trình, BOM/đối chiếu chuyển đổi mã, bảng tính RVC…). Nếu không chứng minh được trong thời hạn, hải quan sẽ xác minh theo quy định.
Nguồn: BR XNK