VNlogs - Dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng chính ngạch

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • VNlogs - Dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng chính ngạch

VNlogs - Dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng chính ngạch Dịch vụ logistics, cung ứng nguồn hàng, nhập hàng chính ngạch, Thông tin xuất nhập khẩu Việt Nam, thông tư văn bản pháp luật , hải quan, logistics Việt Nam

SUMMER HOLIDAY 2026 – HÀNH TRÌNH CỦA SỰ GẮN KẾT 🌊☀️Summer Holiday 2026 của đại gia đình VNLOGS đã khép lại với thật nhiề...
04/06/2026

SUMMER HOLIDAY 2026 – HÀNH TRÌNH CỦA SỰ GẮN KẾT 🌊☀️

Summer Holiday 2026 của đại gia đình VNLOGS đã khép lại với thật nhiều niềm vui, tiếng cười và những khoảnh khắc đáng nhớ.

Đây không chỉ là một chuyến du lịch nghỉ hè, mà còn là dịp để toàn thể anh chị em cùng nhau nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng sau những ngày làm việc hết mình. Quan trọng hơn, chuyến đi là cơ hội để mỗi thành viên thêm hiểu nhau, gần nhau hơn và cùng cảm nhận rõ hơn tinh thần đồng đội trong tập thể VNLogs.

VNLogs Logistics xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể anh chị em nhân sự đã luôn nỗ lực, trách nhiệm và đồng hành cùng công ty trong suốt thời gian qua. Mỗi vị trí, mỗi công việc, mỗi sự đóng góp đều là một phần quan trọng tạo nên hành trình phát triển của VNLOGS ngày hôm nay.

Hy vọng trong thời gian tới, chúng ta sẽ tiếp tục giữ vững tinh thần đoàn kết, chủ động, nhiệt huyết và cùng nhau chinh phục những mục tiêu mới.

Một chuyến đi khép lại, nhưng năng lượng tích cực, sự gắn kết và tinh thần đồng hành sẽ còn tiếp tục được lan tỏa trên chặng đường phía trước.

VNLOGS LOGISTICS - MAKE IT BETTER 🔥🔥🔥
__________________
Công ty CP XNK VNLOGS - Dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng chính ngạch
☎ Hotline: 0981.788.982
🌐 Website: vnlogs.com
📍 Tầng 5, Tòa nhà Sacombank, Số A1-1, A2-2, Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội

NHẬP KHẨU MÁY MÓC CHÍNH NGẠCH4 container đầu tiên của lô máy móc nhập khẩu chính ngạch phục vụ dây chuyền sản xuất thức ...
03/06/2026

NHẬP KHẨU MÁY MÓC CHÍNH NGẠCH

4 container đầu tiên của lô máy móc nhập khẩu chính ngạch phục vụ dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi đã cập bến Sơn La 🔥

Đây là nhà máy hoàn toàn mới với hệ thống máy móc hiện đại, vận hành khép kín, đảm bảo năng suất tối ưu và tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.

VNLogs tự hào đồng hành cùng khách hàng trong hành trình nhập khẩu chính ngạch, đảm bảo mọi thứ từ vận chuyển đến thông quan đều an toàn, nhanh chóng và minh bạch.

Anh/chị cần hỗ trợ nhập hàng chính ngạch, liên hệ ngay VNlogs Logistics để được tư vấn!
____________
Công ty CP XNK VNLOGS - Dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng chính ngạch
☎ Hotline: 0981.788.982
🌐 Website: vnlogs.com
📍 Tầng 5, Tòa nhà Sacombank, Số A1-1, A2-2, Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội

TẠI SAO PHẢI SANG TẢI HÀNG HOÁ KHI VẬN CHUYỂN NGUYÊN XE ĐƯỜNG BỘTrong vận chuyển đường bộ chính ngạch Trung Quốc – Việt ...
29/05/2026

TẠI SAO PHẢI SANG TẢI HÀNG HOÁ KHI VẬN CHUYỂN NGUYÊN XE ĐƯỜNG BỘ

Trong vận chuyển đường bộ chính ngạch Trung Quốc – Việt Nam, phần lớn lô hàng sẽ phải sang tải tại khu vực cửa khẩu hoặc kho biên giới. Chỉ một số phương tiện có giấy phép liên vận/quốc tế và đi đúng tuyến được cấp phép mới có thể hạn chế hoặc không phải sang tải.

Thứ nhất, xe Trung Quốc không được chạy sâu vào nội địa Việt Nam.
Thông thường, xe vận tải Trung Quốc chỉ được hoạt động đến khu vực cửa khẩu hoặc khu vực được phép. Xe Trung Quốc và xe Việt Nam chịu các quy định quản lý khác nhau về biển số, giấy phép vận tải, phạm vi hoạt động, lái xe, đăng kiểm và điều kiện lưu thông. Vì vậy, hàng thường phải được chuyển từ xe Trung Quốc sang xe Việt Nam để tiếp tục vận chuyển về kho người nhập khẩu.

Thứ hai, do khác biệt về tải trọng và kích thước xe.
Tại Trung Quốc có nhiều loại xe tải kích thước lớn, ví dụ xe 17.5m hoặc 20.5m, có thể đóng được khoảng 120–160 khối hàng. Tuy nhiên, khi về Việt Nam, không phải tuyến đường nào cũng phù hợp để xe lớn chạy thẳng về kho. Xe có thể vướng quy định về chiều dài, chiều cao, tải trọng cầu đường, giờ cấm xe tải hoặc điều kiện ra vào khu công nghiệp, kho bãi. Vì vậy, sang tải giúp chia tách hoặc chuyển hàng sang phương tiện phù hợp hơn với điều kiện vận chuyển tại Việt Nam.

Thứ ba, để phù hợp với quy trình thông quan tại cửa khẩu.
Với hàng nhập khẩu chính ngạch, hàng thường phải vào khu vực cửa khẩu, bãi kiểm hóa hoặc kho tập kết để làm thủ tục hải quan. Trong quá trình thông quan, lô hàng có thể phát sinh soi chiếu, kiểm hóa thực tế… Việc sang tải tại khu vực cửa khẩu/kho biên giới giúp quá trình xử lý hải quan thuận tiện hơn, đồng thời dễ điều phối xe Việt Nam nhận hàng sau khi thông quan.

Sang tải là một phần trong quy trình nhập hàng chính ngạch nguyên xe đường bộ từ Trung Quốc về Việt Nam. Điều quan trọng là phải tính trước phương án sang tải, chi phí sang tải, thời gian xử lý tại cửa khẩu và loại xe phù hợp ở đầu Việt Nam để tránh bị động khi hàng về.

VNLOGS Logistics hỗ trợ vận chuyển nguyên xe đường bộ Trung Quốc – Việt Nam, tư vấn phương án xe, cửa khẩu, thông quan và giao hàng phù hợp theo từng lô hàng. Liên hệ ngay 0981.788.982 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí

TỔNG HỢP NHỮNG PHỤ PHÍ KHI VẬN CHUYỂN HÀNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂNKhi nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển, ngoài c...
28/05/2026

TỔNG HỢP NHỮNG PHỤ PHÍ KHI VẬN CHUYỂN HÀNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Khi nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển, ngoài cước vận chuyển chính, chủ hàng còn phải thanh toán thêm nhiều khoản phụ phí khác do hãng tàu, forwarder hoặc cảng thu.
Nhiều anh chị khi nhận báo giá thường chỉ nhìn vào phần ocean freight mà quên mất rằng chi phí thực tế của một lô hàng còn bao gồm rất nhiều loại phí đi kèm. Dưới đây là một số phụ phí phổ biến mà doanh nghiệp thường gặp khi vận chuyển hàng bằng đường biển.

1. Phí THC – Terminal Handling Charge
THC là phụ phí xếp dỡ container tại cảng.
Khoản phí này dùng để bù đắp chi phí làm hàng tại cảng như nâng hạ container, xếp dỡ container từ tàu xuống bãi hoặc từ bãi lên tàu, di chuyển container trong khu vực cảng.
Thông thường, cảng/terminal thu khoản phí này từ hãng tàu, sau đó hãng tàu thu lại từ chủ hàng theo biểu phí áp dụng.

2. Phí Handling
Handling fee là phí xử lý nghiệp vụ do forwarder hoặc đơn vị dịch vụ logistics thu.
Khoản phí này thường liên quan đến việc phối hợp với đại lý nước ngoài, xử lý chứng từ, khai manifest, phát hành vận đơn, phát hành lệnh giao hàng hoặc hỗ trợ các thủ tục liên quan đến lô hàng.
Nói đơn giản, đây là phí dịch vụ để forwarder xử lý và điều phối lô hàng trong quá trình vận chuyển.

3. Phí D/O – Delivery Order Fee
D/O là phí lệnh giao hàng, thường phát sinh đối với hàng nhập khẩu. Khi hàng về đến Việt Nam, consignee cần lấy lệnh giao hàng từ hãng tàu hoặc forwarder để làm thủ tục nhận hàng tại cảng, ICD hoặc kho CFS.
- Với hàng container FCL, D/O là một trong những chứng từ cần thiết để làm thủ tục lấy container.
- Với hàng lẻ LCL, D/O được dùng để nhận hàng tại kho CFS.

4. Phí B/L hoặc phí chứng từ
B/L fee hoặc Documentation fee là phí phát hành chứng từ vận tải, phổ biến nhất là vận đơn đường biển — Bill of Lading.
Đối với hàng xuất khẩu, sau khi lô hàng được booking và xếp lên tàu, hãng tàu hoặc forwarder sẽ phát hành vận đơn cho shipper và thu phí chứng từ tương ứng.

5. Phí chỉnh sửa B/L – Amendment Fee
Sau khi vận đơn đã được phát hành, nếu shipper cần chỉnh sửa các thông tin như tên hàng, số kiện, trọng lượng, tên người gửi, người nhận, notify party hoặc các nội dung khác trên B/L, hãng tàu hoặc forwarder có thể thu phí chỉnh sửa.
Mức phí sẽ phụ thuộc vào thời điểm chỉnh sửa.
- Nếu sửa trước khi manifest được khai hoặc trước khi tàu đến cảng đích, chi phí thường thấp hơn.
- Nếu sửa sau khi manifest đã khai hoặc tàu đã cập cảng đích, phí thường cao hơn và thủ tục cũng phức tạp hơn.

6. Phí CFS – Container Freight Station Fee
CFS là phí kho hàng lẻ, thường áp dụng đối với hàng LCL.
- Đối với hàng xuất khẩu, hàng lẻ được đưa vào kho CFS để gom chung vào container.
- Đối với hàng nhập khẩu, container hàng lẻ được rút hàng tại kho CFS, sau đó chia tách cho từng consignee.
Các chi phí phát sinh trong quá trình nhập kho, xuất kho, chia tách, bốc xếp hàng lẻ có thể được tính vào phí CFS.

7. Phí khai báo manifest / khai báo an ninh theo tuyến
Một số tuyến vận chuyển yêu cầu khai báo thông tin hàng hóa trước khi hàng được xếp lên tàu hoặc trước khi đến cảng đích.
Ví dụ, hàng đi Mỹ thường có phí AMS. Một số thị trường khác như EU, Canada, Nhật Bản… cũng có các hệ thống khai báo trước với tên gọi và quy định riêng.
Vì vậy, khoản phí này không nên hiểu cố định cho mọi tuyến, mà cần kiểm tra theo từng thị trường nhập khẩu cụ thể.

8. Phí BAF / EBS – Phụ phí nhiên liệu
BAF là viết tắt của Bunker Adjustment Factor, tức phụ phí điều chỉnh giá nhiên liệu.
EBS là Emergency Bunker Surcharge, thường được hiểu là phụ phí nhiên liệu khẩn cấp.
Các khoản phí này được hãng tàu áp dụng để bù đắp biến động chi phí nhiên liệu trong quá trình khai thác vận tải biển. Tùy từng tuyến, từng thời điểm và từng hãng tàu mà mức phí có thể thay đổi.

9. Phí PSS – Peak Season Surcharge
PSS là phụ phí mùa cao điểm.
Vào những giai đoạn nhu cầu vận chuyển tăng mạnh, ví dụ trước mùa lễ, Tết, Giáng sinh, hoặc khi thị trường xuất nhập khẩu tăng nóng, hãng tàu có thể áp dụng thêm phụ phí mùa cao điểm.
Đây là khoản phí cần đặc biệt lưu ý khi booking hàng vào các thời điểm cao điểm trong năm.

10. Phí CIC – Container Imbalance Charge
Hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.Trên những tuyến có sự mất cân bằng lớn giữa hàng xuất và hàng nhập, phí CIC có thể xuất hiện trong báo giá của hãng tàu hoặc forwarder.

11. Phí GRI – General Rate Increase
GRI là phụ phí tăng cước chung.
Đây là khoản điều chỉnh cước mà hãng tàu có thể áp dụng trong một số giai đoạn nhất định, đặc biệt khi nhu cầu vận chuyển tăng, thị trường thiếu chỗ, thiếu vỏ hoặc giá cước biển biến động mạnh.
GRI có thể làm tổng chi phí vận chuyển tăng đáng kể nếu chủ hàng không kiểm tra kỹ thời điểm hiệu lực của báo giá.

12. Phí chạy điện container lạnh
Đối với hàng lạnh hoặc hàng cần bảo quản nhiệt độ, container lạnh cần được cắm điện trong thời gian nằm tại cảng, ICD hoặc depot.
Phí chạy điện được thu để duy trì hoạt động của container lạnh, đảm bảo nhiệt độ bảo quản hàng hóa theo yêu cầu.
Khoản phí này thường áp dụng cho hàng re**er container.

13. Phí vệ sinh container
Sau khi container được sử dụng và trả về depot, nếu container cần vệ sinh trước khi đưa vào khai thác tiếp, hãng tàu hoặc depot có thể thu phí vệ sinh container.
Khoản phí này thường cần lưu ý với các mặt hàng dễ gây bẩn, bám mùi, rơi vãi, bụi, hóa chất hoặc làm ảnh hưởng đến tình trạng container.

14. Phí lưu container tại bãi của cảng (DETENTION), phí lưu container tại kho riêng của khách (DEMURRAGE), phí lưu bãi của cảng (STORAGE)
14.1. DETENTION / DEMURRAGE / STORAGE đối với hàng xuất khẩu
Sau khi bạn liên hệ với cảng để nhận container và kéo về kho riêng của bạn đóng hàng. Thông thường đối với hàng xuất khẩu thì bạn sẽ được lấy container đem về kho để đóng hàng trước ngày tàu chạy ETD là 05 ngày. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày DET với điều kiện bạn trả container về bãi trước giờ closing time quy định để xuất theo lịch tầu dự kiến.
Nếu sau 05 ngày bạn không trả container về bãi để xuất đúng lịch tầu đã book mà container để tại kho của bạn thì bạn sẽ phải thanh toán tiền lưu container tại kho (DET)
Nếu vì lý do nào đó bạn giao container về bãi nhưng sau closing time quy định và hàng không kịp xếp lên tầu dự kiến. Hàng của bạn sẽ phải nằm ở bãi và chờ đến chuyến sau thì bạn sẽ phải trả phí lưu container tại bãi (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) và phí đảo / chuyển container.
Trong trường hợp bạn đóng hàng tại bãi của Cảng thì DET sẽ không bị tính và DEM cũng sẽ được tính như trường hợp trên.
Có thể bạn quan tâm: “Hàng LCL và FCL“.

14.2. DETENTION / DEMURRAGE / STORAGE được tính với hàng nhập khẩu
Sau khi bạn đã hoàn tất các thủ tục hải quan, nhập khẩu và muốn mang container về kho riêng để rút hàng thì container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) thông thường được các hãng tầu cho phép là 5 ngày kể từ ngày tầu cập cảng. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày STORAGE.
Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE (nếu hàng vẫn còn nằm trong bãi của cảng) hay bạn sẽ phải trả phí DEM và DET nếu bạn đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên.
Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên thì bạn phải trả phí lưu container (DEM) và lưu bãi (STORAGE).

Trên đây là tổng hợp những loại phụ phí có thể phát sinh cho một lô hàng vận chuyển bằng đường biển. Việc hiểu rõ các loại phụ phí này sẽ giúp chủ hàng chủ động hơn khi dự trù chi phí, so sánh báo giá và kiểm soát tiến độ lô hàng. Đặc biệt, với hàng nhập khẩu, anh chị nên kiểm tra trước free time DEM/DET/STORAGE, lịch tàu cập, thời gian thông quan và kế hoạch lấy hàng để tránh phát sinh chi phí không đáng có.

VNLOGS Logistics hỗ trợ tư vấn vận chuyển hàng hóa đường biển, đường bộ, hàng lẻ, hàng nguyên container và xử lý chứng từ xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. Anh chị cần kiểm tra báo giá, tối ưu chi phí vận chuyển hoặc tư vấn phương án nhập khẩu phù hợp, có thể liên hệ VNLOGS để được hỗ trợ.

10 THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM KHI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂNVận chuyển đường biển là một trong những phương thức ph...
27/05/2026

10 THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM KHI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Vận chuyển đường biển là một trong những phương thức phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt phù hợp với những lô hàng có số lượng lớn, hàng nặng, hàng cồng kềnh hoặc hàng không yêu cầu thời gian giao quá gấp.

Tuy nhiên, để một lô hàng đường biển đi thuận lợi, chủ hàng không nên chỉ quan tâm đến cước biển. Trên thực tế, còn rất nhiều yếu tố cần kiểm tra kỹ như: loại hình vận chuyển, lịch tàu, chứng từ, phụ phí local charges, thủ tục hải quan, thời gian miễn lưu container, kế hoạch giao nhận và các rủi ro phát sinh.

Dưới đây là những thông tin quan trọng anh chị cần nắm khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
1. Xác định loại hình vận chuyển: FCL hay LCL
Trước tiên, cần xác định lô hàng đi theo hình thức nào.
✅FCL – Full Container Load là hàng nguyên container. Hình thức này phù hợp với lô hàng có số lượng lớn, có thể đóng riêng một container 20 feet, 40 feet hoặc 40HQ.
✅LCL – Less than Container Load là hàng lẻ, hàng không đủ đóng nguyên container. Hàng của nhiều chủ hàng khác nhau sẽ được gom chung vào một container để vận chuyển.
Nếu hàng số lượng ít, đi LCL có thể giúp tiết kiệm chi phí hơn. Nhưng nếu hàng nhiều, đủ thể tích hoặc trọng lượng nhất định, đi FCL sẽ chủ động hơn về lịch trình, an toàn hàng hóa và chi phí trên mỗi đơn vị hàng.

2. Kiểm tra loại container phù hợp
Không phải lô hàng nào cũng dùng cùng một loại container. Một số loại container phổ biến gồm:
✅Container 20DC: phù hợp với hàng nặng, thể tích vừa.
✅Container 40DC: phù hợp với hàng nhẹ hơn, thể tích lớn.
✅Container 40HQ: cao hơn container thường, dùng nhiều cho hàng cồng kềnh.
✅Container lạnh – Re**er container: dùng cho hàng cần kiểm soát nhiệt độ.
✅Open Top / Flat Rack: dùng cho hàng quá khổ, quá tải hoặc hàng máy móc đặc biệt.
Việc chọn sai loại container có thể làm tăng chi phí, khó đóng hàng hoặc phát sinh rủi ro khi xếp dỡ.

3. Kiểm tra điều kiện mua bán quốc tế – Incoterms
Trước khi vận chuyển, cần xác định rõ điều kiện mua bán giữa người mua và người bán. Một số điều kiện thường gặp:
✅EXW: người mua gần như chịu toàn bộ chi phí và rủi ro từ kho người bán.
✅FOB: người bán chịu trách nhiệm đưa hàng lên tàu tại cảng xuất.
✅CFR/CNF: người bán chịu cước biển đến cảng đích, người mua lo bảo hiểm và chi phí đầu nhập.
✅CIF: người bán chịu cước biển và mua bảo hiểm cơ bản cho hàng hóa.
✅DAP/DDP: người bán chịu trách nhiệm giao hàng đến địa điểm thỏa thuận tại nước nhập khẩu.

4. Kiểm tra lịch tàu và thời gian vận chuyển
Khi đi đường biển, cần quan tâm đến các mốc thời gian sau:
✅Ngày cut-off chứng từ
✅Ngày cut-off hàng
✅Ngày đóng hàng
✅Ngày tàu chạy dự kiến — ETD
✅Ngày tàu đến dự kiến — ETA
✅Thời gian transit
✅Thời gian làm thủ tục tại cảng đích
✅Thời gian giao hàng về kho
Một lưu ý quan trọng: ETD và ETA chỉ là thời gian dự kiến, có thể thay đổi do thời tiết, tắc cảng, roll tàu, đổi chuyến, thiếu chỗ, thiếu vỏ hoặc các yếu tố vận hành khác

5. Kiểm tra báo giá vận chuyển
Khi nhận báo giá vận chuyển đường biển, không nên chỉ nhìn vào cước biển. Vận chuyển đường biển sẽ bao gôm một số phụ phí như: Local charges đầu xuất, local charges đầu nhập, phí THC, phí D/O, phí CFS nếu là hàng lẻ, phí nâng hạ, lưu kho, lưu bãi nếu có
Nhiều trường hợp báo giá cước biển rất thấp nhưng local charges cao, dẫn đến tổng chi phí thực tế không hề rẻ. Vì vậy, cần so sánh trên tổng chi phí, không chỉ so sánh riêng phần ocean freight.

6. Kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu
Chứng từ là phần rất quan trọng trong một lô hàng đường biển. Một bộ chứng từ cơ bản thường gồm:
✅Hợp đồng mua bán — Sales Contract
✅Hóa đơn thương mại — Commercial Invoice
✅Phiếu đóng gói — Packing List
✅Vận đơn đường biển — Bill of Lading
✅Giấy chứng nhận xuất xứ — C/O nếu có
✅Catalogue, tài liệu kỹ thuật nếu hàng cần phân loại HS code
✅Chứng từ kiểm tra chuyên ngành nếu mặt hàng thuộc diện quản lý
✅Bảo hiểm hàng hóa nếu có mua bảo hiểm

Thông tin trên chứng từ cần thống nhất với nhau, đặc biệt là tên hàng, số lượng, trọng lượng, số kiện, thông tin người bán, người mua, cảng đi, cảng đến và điều kiện giao hàng. Sai chứng từ có thể dẫn đến chậm thông quan, phát sinh phí sửa bill, sửa manifest hoặc thậm chí ảnh hưởng đến việc hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.

7. Kiểm tra mã HS và chính sách nhập khẩu
Trước khi nhập khẩu, cần xác định mã HS và chính sách nhập khẩu cụ thể của loại hàng đó:
✅Thuế nhập khẩu
✅Thuế VAT
✅Hàng có cần kiểm tra chuyên ngành không
✅Hàng có cần giấy phép nhập khẩu không
✅Hàng có thuộc diện cấm nhập, hạn chế nhập hoặc quản lý đặc biệt không
✅Hàng có được hưởng ưu đãi thuế theo C/O hay không
Không nên để hàng về đến cảng rồi mới kiểm tra mã HS và chính sách. Khi đó, nếu phát sinh vấn đề, chi phí lưu container, lưu bãi và sửa chứng từ có thể rất lớn.

8. Kiểm tra đóng gói, ký mã hiệu và nhãn mác
Đối với hàng đi biển, thời gian vận chuyển thường dài hơn đường bộ hoặc đường hàng không. Hàng hóa cũng phải qua nhiều khâu bốc xếp, nâng hạ, di chuyển. Vì vậy, cần chú ý:
✅Đóng gói chắc chắn
✅Chống ẩm, chống va đập nếu cần
✅Dán shipping mark rõ ràng
✅Ghi đúng số kiện, mã hàng, tên người nhận nếu cần phân loại
✅Kiểm tra nhãn mác hàng hóa theo quy định nước nhập khẩu
✅Với hàng dễ vỡ, hàng máy móc, hàng điện tử, cần có cảnh báo phù hợp trên bao bì
✅Đóng gói không đạt có thể dẫn đến móp méo, ẩm mốc, thất lạc hoặc khó khiếu nại nếu có tổn thất.

9. Kiểm tra bảo hiểm hàng hóa
Không phải lô hàng nào đi biển cũng bắt buộc mua bảo hiểm, nhưng với hàng giá trị cao, hàng dễ hư hỏng, hàng máy móc, thiết bị hoặc hàng có rủi ro lớn, chủ hàng nên cân nhắc mua bảo hiểm. Bảo hiểm giúp giảm thiểu thiệt hại trong các trường hợp như: Hàng bị mất mát; Hàng bị hư hỏng; Rủi ro do xếp dỡ; Một số sự cố bất khả kháng tùy điều kiện bảo hiểm
Cần lưu ý rằng bảo hiểm không phải lúc nào cũng bồi thường toàn bộ. Chủ hàng cần đọc kỹ phạm vi bảo hiểm, điều khoản loại trừ và hồ sơ cần chuẩn bị khi khiếu nại.

10. Kiểm soát thời gian DEM, DET và STORAGE
Đây là nhóm chi phí rất dễ phát sinh khi hàng đi biển, đặc biệt với hàng container.
- DEM là phí lưu container tại cảng hoặc bãi quá thời gian miễn phí.
- DET là phí lưu container ngoài cảng, thường phát sinh khi chủ hàng kéo container về kho nhưng trả vỏ muộn.
- STORAGE là phí lưu bãi do cảng, terminal hoặc kho bãi thu.
Với hàng nhập khẩu, chủ hàng cần theo sát lịch tàu cập, chuẩn bị chứng từ sớm, khai báo hải quan kịp thời và lên kế hoạch kéo hàng/rút hàng/trả vỏ để tránh phát sinh phí.
Với hàng xuất khẩu, cần kiểm soát thời gian lấy container rỗng, đóng hàng, hạ bãi và cut-off để tránh bị rớt tàu hoặc phát sinh phí lưu container.

Và lưu ý quan trọng nhất khi nhập hàng chính ngạch đó là lựa chọn một đơn vị logistics chuyên nghiệp - tận tâm - có kinh nghiệm. Vì đơn vị logistics không chỉ báo giá cước mà còn cần tư vấn phương án nhập khẩu an toàn, tối ưu nhất cho anh chị. Với hàng xuất nhập khẩu, một sai sót nhỏ trong chứng từ, lịch tàu hoặc kế hoạch lấy hàng cũng có thể khiến chi phí phát sinh lớn hơn rất nhiều so với phần cước ban đầu.

VNLogs Logistics với gần 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và Logistics, có kinh nghiệm xử lý +10000 lô hàng khác nhau. Với đội ngũ Ban lãnh đạo, đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi có thể xử lý những lô hàng khó, phức tạp và tư vấn cho anh chị phương án xuất nhập khẩu tối ưu nhất.

Liên hệ ngay Hotline: 0981.788.982 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí!

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VỚI HÀNG GOM LẺ LCLKhông phải lô hàng nhập khẩu nào cũng đủ số lượng để đóng nguyên ...
26/05/2026

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VỚI HÀNG GOM LẺ LCL

Không phải lô hàng nhập khẩu nào cũng đủ số lượng để đóng nguyên một container.
Với những doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc nhưng số lượng chưa nhiều, chưa đủ một container, phương án vận chuyển đường biển hàng gom lẻ LCL là một lựa chọn phù hợp.

Hình thức này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp muốn nhập hàng chính ngạch, tự đứng tên mở tờ khai riêng, nhưng vẫn tối ưu được chi phí vận chuyển so với việc thuê nguyên container.

Hàng gom lẻ LCL là gì?
💥LCL – Less than Container Load là hình thức vận chuyển dành cho những lô hàng có số lượng nhỏ, không đủ để đóng riêng một container.
💥Hàng của nhiều chủ hàng khác nhau sẽ được gom tại kho CFS — tức kho gom hàng lẻ. Sau đó, các lô hàng này được đóng chung vào một container để vận chuyển bằng đường biển.
💥Đơn vị thực hiện việc gom hàng thường được gọi là Consolidator hoặc đơn vị gom hàng lẻ.

Điểm quan trọng là: mặc dù hàng được đóng chung container với nhiều lô hàng khác, doanh nghiệp vẫn có thể mở tờ khai riêng cho lô hàng của mình, chủ động về chứng từ, thông tin hàng hóa và quy trình nhập khẩu.

Với hàng gom lẻ LCL, quy trình giao nhận cơ bản thường diễn ra như sau:
💥Đầu tiên, hàng được giao về kho CFS tại cảng xuất khẩu hoặc khu vực gom hàng.
Tại đây, hàng được cân đo thực tế, kiểm tra thông tin, làm thủ tục xuất khẩu theo từng lô hàng.
💥Sau khi hoàn tất các bước cần thiết, hàng của nhiều chủ hàng sẽ được gom chung và đóng vào cùng một container.
💥Container sau đó được chuyển từ kho CFS ra CY — bãi container, rồi được xếp lên tàu để vận chuyển đến cảng nhập khẩu.
💥Khi tàu cập cảng đích, container được dỡ xuống bãi. Sau đó, container được đưa về kho CFS tại đầu nhập để rút hàng, tách hàng theo từng vận đơn và giao lại cho từng doanh nghiệp nhập khẩu.

Vận chuyển đường biển hàng gom lẻ LCL là giải pháp phù hợp cho các doanh nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc với số lượng hàng chưa đủ một container nhưng vẫn muốn làm chính ngạch, mở tờ khai riêng và kiểm soát chứng từ rõ ràng.

Nếu anh chị đang có lô hàng nhỏ cần nhập khẩu bằng đường biển từ Trung Quốc về Việt Nam, VNLOGS có thể hỗ trợ tư vấn phương án vận chuyển phù hợp, từ hàng lẻ LCL đến hàng nguyên container FCL.

Cần tư vấn thêm về vận chuyển hàng gom lẻ đường biển, anh chị có thể để lại bình luận hoặc liên hệ VNLOGS để được hỗ trợ nhanh nhất.

TỔNG HỢP CHI PHÍ NHẬP HÀNG TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAM BẰNG ĐƯỜNG BỘ NGUYÊN XEKhi nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam bằng đư...
25/05/2026

TỔNG HỢP CHI PHÍ NHẬP HÀNG TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAM BẰNG ĐƯỜNG BỘ NGUYÊN XE

Khi nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam bằng đường bộ nguyên xe, nhiều khách hàng thường chỉ hỏi một câu: “Cước xe bao nhiêu?”. Tuy nhiên thực tế, để tính đúng tổng chi phí nhập một lô hàng nguyên xe, không thể chỉ nhìn vào tiền xe. Một lô hàng đi đường bộ chính ngạch từ Trung Quốc về Việt Nam sẽ có nhiều nhóm chi phí khác nhau, từ lúc lấy hàng tại xưởng Trung Quốc cho đến khi giao về kho tại Việt Nam.

Dưới đây là các khoản chi phí anh chị cần nắm để dễ hình dung.

1. Chi phí lấy hàng nội địa tại Trung Quốc
Đây là chi phí vận chuyển từ xưởng/nhà cung cấp Trung Quốc về kho tập kết, bãi xe hoặc điểm làm thủ tục xuất khẩu.
Khoản này phụ thuộc vào:
- Địa chỉ nhà cung cấp ở tỉnh nào
- Khoảng cách từ xưởng đến cửa khẩu/kho tập kết
- Xe vào xưởng lấy được hay phải trung chuyển
- Hàng nhiều hay ít
- Hàng có cần xe nâng, cẩu, bốc xếp không
- Có lấy hàng từ một xưởng hay nhiều xưởng
Ví dụ, cùng là hàng Trung Quốc nhưng hàng ở Quảng Châu và hàng ở Thượng Hải sẽ có chi phí nội địa rất khác nhau.
Vì vậy, khi hỏi báo giá, khách hàng nên gửi địa chỉ lấy hàng cụ thể, không nên chỉ nói chung là “hàng ở Trung Quốc”.\
2. Chi phí xe nguyên chuyến Trung Quốc về cửa khẩu
Đây là phần chi phí chính trong vận chuyển đường bộ nguyên xe. Tùy vào lượng hàng, có thể sử dụng nhiều loại xe như: 4.2m, 5.2m, 6.8m, 7.8m, 9.6m, 13m, 17.5m
Chi phí xe phụ thuộc vào: loại xe, tuyến đường, trọng lượng hàng, có phải lấy hàng ở nhiều điểm không, thời điểm vận chuyển...

Với hàng nguyên xe, ưu điểm là khách hàng chủ động hơn về lịch xe, không phải chờ hàng của khách khác. Nhưng chi phí sẽ được tính theo chuyến xe, không phải tính theo từng kiện như hàng lẻ.

3. Chi phí bốc xếp, nâng hạ tại Trung Quốc
Không phải lô hàng nào cũng chỉ cần xe đến xưởng là bốc lên được ngay.
Một số lô hàng sẽ phát sinh chi phí: Nhân công bốc xếp, xe nâng, pallet đóng hàng, đóng kiện gỗ, dán shipping mark, kiểm đếm tại kho…

4. Chi phí làm thủ tục xuất khẩu tại Trung Quốc
Với hàng đi chính ngạch, phía Trung Quốc cần xử lý thủ tục xuất khẩu.
Chi phí này có thể bao gồm:
- Phí khai báo xuất khẩu
- Phí dịch vụ xuất khẩu
= Phí xử lý chứng từ
- Phí kiểm hóa nếu có
- Phí xin giấy phép xuất khẩu nếu mặt hàng cần
- Phí xử lý hồ sơ với đơn vị đứng tên xuất khẩu nếu nhà cung cấp không tự xuất được

5. Chi phí chứng từ: Invoice, Packing List, Hợp đồng, CO
Một lô hàng nhập khẩu chính ngạch cần có bộ chứng từ phù hợp.
Thông thường sẽ có:
- Commercial Invoice
= Packing List
- Sales Contract
- Bill/giấy vận tải nếu có
- CO Form E nếu khách muốn hưởng ưu đãi thuế
- Catalogue, tài liệu kỹ thuật nếu cần

Trong đó, CO Form E là khoản nhiều khách hàng quan tâm vì có thể ảnh hưởng đến thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, không phải lô nào cũng có CO, và không phải CO nào cũng được chấp nhận nếu thông tin không khớp hoặc cách thể hiện chưa phù hợp. Vì vậy, chi phí chứng từ không chỉ là tiền làm giấy tờ, mà còn là chi phí kiểm tra, rà soát và xử lý để hồ sơ đủ điều kiện thông quan tại Việt Nam.

6. Chi phí tại cửa khẩu Trung Quốc – Việt Nam
Khi hàng về đến khu vực cửa khẩu, có thể phát sinh các khoản như: Phí vào bãi, phí cân xe, nâng hạ, lưu kho, lưu bãi, sang tải...

Khi vận chuyển đường bộ từ Trung Quốc về Việt Nam, hàng hoá sẽ được sang tải từ xe Trung Quốc sang xe Việt Nam để tiếp tục vận chuyển về kho người nhận. Nếu hàng nhiều kiện, hàng cồng kềnh, hàng phải chia xe, hàng phải kiểm hóa hoặc hàng cần bốc xếp thủ công, chi phí tại cửa khẩu có thể tăng lên.

7. Chi phí khai báo hải quan nhập khẩu tại Việt Nam
Đây là chi phí để mở tờ khai nhập khẩu và xử lý thủ tục hải quan tại Việt Nam. Khoản này có thể bao gồm:
- Phí dịch vụ khai báo hải quan
- Phí xử lý hồ sơ
- Phí kiểm tra chứng từ
- Phí kiểm hóa nếu tờ khai luồng đỏ
- Phí xử lý phát sinh nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung

8. Thuế nhập khẩu và VAT
Đây là khoản chi phí rất quan trọng khi nhập hàng chính ngạch.Thông thường sẽ có: Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế chống bán phá giá (nếu có)

Thuế phụ thuộc vào:
- Mã HS code
- Trị giá hàng hóa
- Điều kiện giao hàng
- C/O ưu đãi nếu có
- Chính sách thuế tại thời điểm nhập khẩu

Nhiều khách chỉ tính tiền hàng và tiền vận chuyển, nhưng quên tính thuế. Đến khi hàng về mới thấy tổng giá vốn bị đội lên. Vì vậy, trước khi nhập hàng, nên kiểm tra mã HS và thuế dự kiến để biết lô hàng có phù hợp kinh doanh hay không.

9. Chi phí kiểm tra chuyên ngành nếu có
Khi nhập hàng chính ngạch từ Trung Quốc về Việt Nam, một số hàng có thể cần kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy, kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm… Các chi phí này nên được dự trù để tính vào chi phí nhập hàng

10. Chi phí vận chuyển nội địa tại Việt Nam
Sau khi hàng thông quan sẽ được vận chuyển về kho của người nhận tại Việt Nam.
Chi phí này phụ thuộc vào:
- Địa chỉ giao nhận hàng
- Loại xe Việt Nam cần sử dụng
- Hàng phải giao một điểm hay nhiều điểm
- Có cấm giờ xe tải không
- Có cần xe nâng, cẩu, nhân công bốc dỡ không

11. Chi phí kho bãi, lưu kho, lưu xe nếu phát sinh
Trong thực tế vận hành, có thể phát sinh thêm phí lưu kho, lưu bãi, lưu xe… Những khoản này thường không phải chi phí cố định từ đầu, nhưng cần dự trù trước. Đặc biệt vào mùa cao điểm, dịp lễ, cuối năm, hoặc khi cửa khẩu đông xe, chi phí chờ và lưu bãi có thể phát sinh.

12. Chi phí bảo hiểm hàng hóa nếu khách yêu cầu
Với hàng giá trị cao, hàng dễ vỡ, hàng máy móc, hàng điện tử hoặc hàng có rủi ro lớn, khách hàng nên cân nhắc mua bảo hiểm hàng hóa. Bảo hiểm không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng là khoản nên tính nếu lô hàng có giá trị lớn.
Cần lưu ý:
- Bảo hiểm phải mua trước khi phát sinh rủi ro
- Phải có chứng từ hàng hóa rõ ràng
- Phải xác định phạm vi bảo hiểm: hiểu rõ trường hợp nào được bồi thường, trường hợp nào không

13. Phí dịch vụ logistics trọn gói
Nếu khách sử dụng dịch vụ logistics trọn gói, đơn vị dịch vụ có thể thu phí xử lý cho lô hàng. Khoản phí này phụ thuộc vào mức độ công việc, độ phức tạp của lô hàng và phạm vi dịch vụ khách hàng yêu cầu.

Trên đây là tổng hợp những chi phí nhập hàng chính ngạch từ Trung Quốc về Việt Nam bằng đường bộ để anh/chị tham khảo. Liên hệ ngay hotline: 0981.788.982 để được báo giá chi tiết cho từng lô hàng cụ thể

VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN HÀNG NGUYÊN CONTAINER FCL TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAMVận chuyển hàng hóa bằng đường biển là một tron...
25/05/2026

VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN HÀNG NGUYÊN CONTAINER FCL TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAM

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là một trong những phương thức giao nhận phổ biến trong hoạt động nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam, đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng số lượng lớn để kinh doanh hoặc phục vụ sản xuất.

Trong đó, hàng nguyên container, hay còn gọi là FCL – Full Container Load, được hiểu là lô hàng được đóng riêng trong một container, không phải gom chung với hàng của các chủ hàng khác. Hình thức này phù hợp với những lô hàng có số lượng lớn, hàng cần đi riêng, hàng cần kiểm soát tốt hơn về đóng gói, niêm phong, lịch trình và chi phí vận chuyển trên từng đơn vị hàng hóa.

Tùy theo tính chất hàng hóa, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều loại container khác nhau như container bách hóa, container lạnh, container open top, flat rack, container bồn… Trong thực tế, loại được sử dụng phổ biến nhất vẫn là container bách hóa khô, thường gồm hai kích thước chính:
✅Container 20’DC: Dung tích khoảng 33 CBM, thực tế thường đóng được khoảng 25–28 CBM tùy loại hàng, quy cách đóng gói và tải trọng cho phép.
✅Container 40’HC: Dung tích khoảng 76 CBM, thực tế thường đóng được khoảng 65–70 CBM tùy loại hàng và cách sắp xếp trong container.

Lưu ý: tải trọng tối đa của container còn phụ thuộc vào loại container, hãng tàu, tuyến vận chuyển, quy định cảng và quy định vận tải nội địa. Vì vậy, trước khi đóng hàng, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ cả số khối, số cân và đặc điểm hàng hóa để chọn loại container phù hợp.

Với hàng nguyên container, quy trình giao nhận cơ bản thường diễn ra như sau:
💥Đầu tiên, hàng được đóng vào container tại kho nhà máy, kho người bán hoặc địa điểm đóng hàng theo thỏa thuận.
💥Sau đó, container được niêm phong bằng seal và vận chuyển ra cảng xuất khẩu. Tại đây, lô hàng được làm thủ tục hải quan xuất khẩu, hạ container tại CY — tức bãi container của cảng.
💥Sau khi hoàn tất các bước cần thiết, container được xếp lên tàu và vận chuyển đến cảng đích tại Việt Nam.
💥Khi tàu cập cảng nhập khẩu, container được dỡ xuống CY tại cảng đích. Doanh nghiệp hoặc đơn vị logistics sẽ tiếp tục làm thủ tục nhập khẩu, lấy lệnh giao hàng, kéo container về kho, rút hàng và trả vỏ container rỗng theo thời gian quy định.

Có thể thấy, vận chuyển đường biển hàng nguyên container là phương án phù hợp với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng số lượng lớn từ Trung Quốc về Việt Nam, đặc biệt là hàng phục vụ kinh doanh, sản xuất hoặc phân phối số lượng lớn.

Tuy nhiên, để lô hàng đi thuận lợi, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ loại container, lịch tàu, chi phí vận chuyển, chứng từ, thủ tục hải quan và thời gian miễn lưu container để hạn chế phát sinh ngoài dự kiến.

Nếu anh chị đang có lô hàng nguyên container cần nhập từ Trung Quốc về Việt Nam, VNLOGS có thể hỗ trợ tư vấn phương án vận chuyển phù hợp, tối ưu chi phí và xử lý trọn gói các thủ tục liên quan. Liên hệ ngay 0981 788 982 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí ạ!

Address

Tòa Nhà Sacombank, A1-1, A2-2 Đường Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, Q Nam Từ Liêm
Hanoi
7000

Telephone

0987287988

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when VNlogs - Dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng chính ngạch posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to VNlogs - Dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng chính ngạch:

Share