06/09/2025
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế
1. Bản chất:
👉Thuế suất 0%: Là các đối tượng vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%.
👉Không chịu thuế: Là các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định.
2. Đối tượng áp dụng
👉Thuế suất 0%:
Áp dụng đối với:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;
- Vận tải quốc tế;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
(Trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC).
👉Không chịu thuế:
Áp đối với một số đối tượng trong sản xuất nông nghiệp, an sinh xã hội, hoạt động nhân đạo, đơn cử như:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Tưới, tiêu, cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại…
Chi tiết tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
3. Kê khai thuế
👉Thuế suất 0%: Vẫn phải kê khai thuế bình thường vì các đối tượng nêu trên vẫn thuộc đối tượng chịu thuế.
👉 Không chịu thuế: Cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm kê khai thuế đối với các đối tượng không thuộc diện chịu thuế.
4. Khấu trừ và hoàn thuế
👉Thuế suất 0%: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
👉Không chịu thuế: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào